Điều luật nhắc tới "Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài"
14 điều thuộc 2 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…uyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện.
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm: a) Tòa án nhân dân khu vực; b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; c) Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu. 2. Thẩm quyền theo lãnh thổ của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Nơi đươ…
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 4 lần
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này; c) Không thuộc chức năng của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Yêu…
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư ph…
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có các nội dung theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài hoặc thông qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này và xử lý như sau: a) Chuyển cho cơ quan c…
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện …
- Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 2 lần
Việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành v…
- Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
- Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước…
- Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 8 lần
1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 n…
- Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 4 lần
…Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây: a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yê…
- Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
…tư pháp về dân sự với số lượng 02 bản và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả của cơ quan có thẩm q…
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
…g trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định này. 3. Cập nhật về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này v…