Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi muối, độ ẩm cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 9 Điều 3 Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Vật liệu xây dựng
- Cấu kiện xây dựng
- Vật liệu xây dựng mới
- Vật liệu tái chế
- Vật liệu xanh
- Vật liệu nhẹ
- Vật liệu thông minh
- Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường
- Vật liệu xây không nung
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.