Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng là hoạt động nhằm xử lý, khắc phục sự cố gây mất an toàn thông tin mạng.
Theo khoản 1 Điều 13
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018
Được nhắc tới trong văn bản
"Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng" xuất hiện trong 3 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 27. Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia — Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
…n, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng tham gia tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia. 3. Bộ Công an chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ an toàn thô…
- Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng — Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
… vụ tư vấn an toàn thông tin mạng; e) Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng; g) Dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; h) Dịch vụ khôi phục dữ liệu; i) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng; k) Dịch vụ an toàn thông tin mạng khác. 2. Sản phẩm an toà…
- Điều 78. Vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn thông tin và ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng — Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…không đúng thời gian quy định khi có thay đổi; d) Vi phạm quy chế hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia hoặc không tuân thủ các yêu cầu điều phối của cơ quan điều phối; đ) Không báo cáo sự cố an toàn thông tin mạng tới chủ quản …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.