TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Trưng cầu ý dân"

46 điều trong Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · trang 2/2 · xem định nghĩa

  • Điều 35. Phiếu trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần

    1. Phiếu trưng cầu ý dân được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. 2. Nội dung phiếu trưng cầu ý dân phải đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, khách quan, chính xác và rõ nghĩa. 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về nội dung, hình thức phiếu trưng cầu ý dân; việc in ấn, phát hành và quản lý phiếu trưng cầu ý dân.

  • Điều 36. Thông báo về thời gian và địa điểm bỏ phiếu trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần

    Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, Tổ trưng cầu ý dân phải thường xuyên thông báo cho cử tri ở địa phương biết về ngày bỏ phiếu, địa điểm bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương.

  • Điều 37. Thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 7 lần

    1. Việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ trưng cầu ý dân có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày. Trường hợp ở khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân đã có một…

  • Điều 38. Bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13

    Trường hợp đặc biệt cần bỏ phiếu trưng cầu ý dân sớm hơn ngày quy định hoặc hoãn ngày bỏ phiếu tại một hoặc một số khu vực bỏ phiếu, một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thì Ủy ban nhân dân tại nơi cần bỏ phiếu sớm hoặc hoãn ngày bỏ phiếu phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem …

  • Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của cử tri và nguyên tắc bỏ phiếu trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 19 lần

    1. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân là quyền và nghĩa vụ của cử tri; mọi cử tri có trách nhiệm tham gia đầy đủ. 2. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu trưng cầu ý dân. 3. Cử tri phải tự mình bỏ phiếu trưng cầu ý dân, không được nhờ người khác bỏ phiếu thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Khi bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cử tri phải xuất …

  • Điều 40. Kiểm phiếu — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần

    Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưng cầu ý dân phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu trưng cầu ý dân không sử dụng đến và phải mời hai cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu.

  • Điều 41. Phiếu trưng cầu ý dân không hợp lệ — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần

    1. Những phiếu trưng cầu ý dân sau đây là phiếu không hợp lệ: a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ trưng cầu ý dân phát ra; b) Phiếu không có dấu của Tổ trưng cầu ý dân; c) Phiếu đánh dấu nhiều hơn một phương án được chọn theo quy định; d) Phiếu bỏ trống tất cả các phương án; đ) Phiếu có viết thêm nội dung khác. 2. Trường hợp có phiếu t…

  • Điều 42. Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần

    Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ trưng cầu ý dân tiếp nhận, giải quyết. Việc giải quyết phải được lập thành biên bản. Trong trường hợp Tổ trưng cầu ý dân không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ trưng cầu ý dân vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và…

  • Điều 43. Biên bản kết quả kiểm phiếu của Tổ trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần

    1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ trưng cầu ý dân phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu tán th…

  • Điều 44. Kết quả trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần

    1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu. 2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tá…

  • Điều 45. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần

    1. Sau khi nhận được biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ trưng cầu ý dân, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra các biên bản đó và lập báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp xã; b) Số cử tri đã th…

  • Điều 46. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 8 lần

    1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các báo cáo đó và tổng hợp báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp tỉnh; b) S…

  • Điều 47. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần

    Ủy ban thường vụ Quốc hội hủy bỏ kết quả bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở khu vực bỏ phiếu có vi phạm pháp luật nghiêm trọng và quyết định ngày bỏ phiếu lại ở khu vực bỏ phiếu đó. Trong trường hợp bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại thì ngày bỏ phiếu được tiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bỏ phiếu đầu tiên.

  • Điều 48. Xác định và công bố kết quả trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 12 lần

    1. Sau khi nhận và kiểm tra báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết xác định kết quả trưng cầu ý dân trong cả nước. 2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội xác định kết quả trưng cầu ý dân có các nội dung sau đây: a) Ngày bỏ phiếu tr…

  • Điều 49. Báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần

    1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân tại kỳ họp gần nhất. 2. Căn cứ vào kết quả trưng cầu ý dân, Quốc hội quyết định các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kết quả trưng cầu ý dân.

  • Điều 50. Xử lý vi phạm pháp luật về trưng cầu ý dân — Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần

    …t vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người nào cản trở hoặc trả thù người khiếu nại, tố cáo về trưng cầu ý dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản57 điều
  • Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
  • Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều