Điều luật nhắc tới "Tổng mức đầu tư"
19 điều trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…hiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung ng…
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mu…
- Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
… quy định tại Điều 8 của Luật này, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A: 1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, trừ dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; b) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất…
- Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 240 tỷ đồng đến dưới 4.600 tỷ đồng. 2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 160 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng. 3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ …
- Điều 11. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 240 tỷ đồng. 2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 160 tỷ đồng. 3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng. 4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định t…
- Điều 15. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; đ) Danh mục dự án trên địa bàn, bao gồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; báo cáo đánh giá tác động tổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư; e) Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công bố trí cho t…
- Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…đầu tư công, chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và thực hiện quyết toán trong giá trị tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án được hạch toán và quyết toán theo quy định …
- Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo n…
- Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…h trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…theo ý kiến thẩm định. 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
- Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…m định. 2. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện.
- Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhà nước quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện.
- Điều 34. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…xã hội; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; i) Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành; k) Dự kiến kế hoạch bố trí vốn, tiến độ thực hiện dự …
- Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…oạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; 2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư; 3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; 4. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch bố tr…
- Điều 36a. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ạn giai đoạn hiện hành hoặc khi được giao thực hiện chương trình, dự án cần phê duyệt chủ trương đầu tư có tổng giá trị tổng mức đầu tư vượt quá quy định tại khoản này thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với ngân sách địa phương. 2. Sau khi…
- Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ịnh; e) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Cấp có thẩm …
- Điều 47. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự cần thiết đầu tư; b) Đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được giải quyết trong chương trình; c) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, các chỉ tiêu chủ yếu tron…
- Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
… quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm; c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm…
- Điều 75. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…định đầu tư tổ chức kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, cơ cấu nguồn vốn, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác; d) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định tổ chức kiểm tra chương trình, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản237 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực1 điều