Điều luật nhắc tới "Tín ngưỡng"
49 điều trong Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 4 lần
1. Luật này quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; tổ chức tôn giáo; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo. 2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn g…
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 5 lần
1. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng, bảo vệ giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo, truyền thống thờ cúng tổ tiên, tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng đáp ứng nhu cầu tinh thần của Nhân dân…
- Điều 4. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 8 lần
1. Tập hợp đồng bào theo tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không theo tín ngưỡng, tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Phản ánh kịp thời ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân về các vấn đề có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Tham gia xây dựng văn bản…
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 8 lần
1. Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo. 4. Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo: a) Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường; b) Xâm hại đạo đức xã h…
- Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 5 lần
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp…
- Điều 8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 3 lần
1. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền: a) Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; b) Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; c) Mời chức sắc, ch…
- Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 5 lần
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động …
- Điều 10. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 5 lần
1. Hoạt động tín ngưỡng, lễ hội tín ngưỡng phải bảo đảm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2. Việc tổ chức hoạt động tín ngưỡng, lễ hội tín ngưỡng phải bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Điều 11. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 7 lần
1. Cơ sở tín ngưỡng phải có người đại diện hoặc ban quản lý để chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng. 2. Người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân…
- Điều 12. Đăng ký hoạt động tín ngưỡng
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 13 lần
1. Hoạt động tín ngưỡng của cơ sở tín ngưỡng phải được đăng ký, trừ cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ. 2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng, trừ trường hợp quy…
- Điều 13. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 10 lần
1. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau đây: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín …
- Điều 14. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 7 lần
1. Trước khi tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục sau thời gian gián đoạn hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian, địa điểm thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ …
- Điều 15. Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 3 lần
1. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khoản thu từ việc tổ chức lễ hội. 2. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu đến …
- Điều 16. Điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật này. 2. …
- Điều 18. Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 5. Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở; 6. Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợ…
- Điều 19. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 3 lần
…ứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đ…
- Điều 21. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; 5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và t…
- Điều 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…n 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý …
- Điều 29. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
1. Trước khi thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do; tên tổ chức đề nghị; tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự …
- Điều 32. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…y cử phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 3. Việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy đ…
- Điều 33. Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
1. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương về người được phong phẩm hoặc suy cử làm hòa thượng, thượng tọa, ni trưởng, ni sư của Giáo hội Phật giáo Việt Nam; mục sư của các tổ chức Tin lành; phối sư trở lên của các Hội thánh Cao đài; giảng sư trở lên của Tịnh…
- Điều 34. Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…o trước khi bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc sau đây có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương: a) Thành viên ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động trong nhiều tỉnh; b) Người đứng đầu tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động trong nhiều tỉnh; c) Người đứng đầu…
- Điều 35. Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
…rước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi đi và nơi đến chậm nhất là 20 ngày. Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức thông báo, họ và tên, phẩm vị, chức vụ của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, địa bàn hoạt động tôn g…
- Điều 38. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…khi thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cơ sở đào tạo, họ và tên người đại diện cơ sở đào tạo, sự cần thiết thành lập …
- Điều 39. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 3 lần
… hoạt động, người đại diện cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương về hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo kèm theo văn bản thành lập, quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh, danh sách thành viên ban lãnh đạo, báo cáo về nguồn lực tài chính và…
- Điều 40. Hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14
Việt Nam và pháp luật Việt Nam Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, các cơ quan liên quan hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam.
- Điều 41. Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…rực thuộc mở lớp bồi dưỡng người chuyên hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi mở lớp. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên. Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp t…
- Điều 42. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…hân dẫn đến việc bị đình chỉ. 2. Tổ chức tôn giáo có quyền giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có quyền giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo…
- Điều 43. Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…ấp huyện; c) Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh gửi thông báo đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh; d) Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh gửi thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. 2. Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức, tên các hoạt …
- Điều 44. Hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
— Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 · 2 lần
…ội nghị liên tôn giáo, hội nghị có yếu tố nước ngoài có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức; lý do tổ chức; dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị. Cơ quan quản lý nhà nước về …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản223 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực49 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều