Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân là thư viện của các đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có tài nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành quốc phòng, an ninh phục vụ cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân trên địa bàn, người đang chấp hành hình phạt tù, học tập, cải tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng.
Theo khoản 1 Điều 13
Luật Thư viện số 46/2019/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 39/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân" xuất hiện trong 3 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 9. Các loại thư viện — Luật Thư viện số 46/2019/QH14
…u đây: a) Thư viện Quốc gia Việt Nam; b) Thư viện công cộng; c) Thư viện chuyên ngành; d) Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân; đ) Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học); e) Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, …
- Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thư viện của Bộ, cơ quan ngang Bộ — Luật Thư viện số 46/2019/QH14
… mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức và hoạt động thư viện lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ…
- Điều 15. Điều kiện thành lập thư viện lực lượng vũ trang nhân dân — Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân thành lập theo quy định của Luật Thư viện và quy định riêng của Chính phủ.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.