Điều luật nhắc tới "Thư ký Tòa án"
15 điều trong Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành, tham gia tố tụng nếu có căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền …
- Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…hững người tiến hành tố tụng hành chính gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
…ải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa; d) Quyết định…
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
Khi được phân công, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa; 2. Phổ biến nội quy phiên tòa; 3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa; 4. Ghi biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản lấy lời kha…
- Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…hủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; 2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát …
- Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng. 2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề n…
- Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án 1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau: a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định; b…
- Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…này; 2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong vụ án đó.
- Điều 63. Người giám định
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần được giám định, được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn hoặc được Tòa án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự. 2. Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc t…
- Điều 64. Người phiên dịch
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch. Người biết chữ củ…
- Điều 85. Lấy lời khai của đương sự
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…y lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án. 2. Biên bản ghi lời khai c…
- Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
…n; c) Tên, địa chỉ của người tham gia tố tụng; d) Nội dung việc khởi kiện; đ) Họ, tên của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có). 2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định…
- Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa án. 2. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế thành viên Hội đồng xét xử vắng mặt để…
- Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính có thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm q…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản96 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều