Thăm dò khảo cổ
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thăm dò khảo cổ là việc đào có tính chất thử nghiệm địa điểm khảo cổ với diện tích nhỏ nhằm bước đầu phát hiện, thu thập, nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để khẳng định sự tồn tại của địa điểm khảo cổ, phạm vi, niên đại, tính chất của địa điểm khảo cổ.
Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Thăm dò khảo cổ" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 19. Thăm dò, khai quật khảo cổ và điều kiện của tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ — Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
1. Thăm dò khảo cổ bằng hoạt động đào thám sát trong lòng đất được quy định như sau: a) Diện tích đào thám sát không quá 05 m2 cho 01 hố thám sát; b) Không đào quá 05 hố thám sát trong một lần được cấp phép thăm dò khảo cổ; c) Diện tích đào thám sát trong khu …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người đại diện tổ chức, cá nhân
- Địa điểm khảo cổ
- Di vật khảo cổ
- Tầng văn hóa khảo cổ
- Điều tra khảo cổ
- Khai quật khảo cổ
- Khai quật khảo cổ khẩn cấp
- Hồ sơ khai quật khảo cổ
- Mức chuẩn
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.