TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Tàu biển Việt Nam"

24 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa

  • Điều 8. Quyền vận tải biển nội địa — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Hàng hóa, hành khách và hành lý vận chuyển nội địa bằng đường biển được chuyên chở bằng tàu biển Việt Nam. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển nội địa bằng đường biển phải đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định. 2. Việc vận chuyển nội địa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Vận ch…

  • Điều 16. Treo cờ đối với tàu thuyền — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tàu thuyền khác khi hoạt động tại cảng biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam khi muốn treo cờ hoặc kéo còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu man…

  • Điều 17. Đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    …là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm các hình thức sau đây: a) Đăng ký tàu biển không thời hạn; b) Đăng ký tàu biển có thời hạn…

  • Điều 18. Nguyên tắc đăng ký tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    1. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó. Trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của từ hai tổ chức, cá nhân trở lên thì …

  • Điều 20. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển; b) Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhận phân cấp tàu biển; c) Tên gọi riêng của tàu biển; d) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời; đ…

  • Điều 21. Đặt tên tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; 2. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của …

  • Điều 22. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    …ính xác các nội dung liên quan đến tàu biển đăng ký quy định tại Điều 20 và Điều 24 của Bộ luật này cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Trường hợp tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam đóng mới, mua, được tặng cho, thừa kế thì chủ tàu có trách nhiệm đăng ký tàu biển theo quy định. 3. Chủ tàu có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký tàu biể…

  • Điều 23. Đăng ký tàu biển đang đóng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …c cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng. Giấy chứng nhận này không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Tàu biển đang đóng khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng mua bán tàu biển đang đóng; b) Tên gọi riêng của tàu biển đang đóng; c) Tàu đã được đặt sống ch…

  • Điều 25. Xóa đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bị phá huỷ, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được; b) Mất tích; c) Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam; d) Không còn tính năng tàu biển; đ) Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu …

  • Điều 26. Quy định chi tiết về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.

  • Điều 28. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải được tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm định, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và …

  • Điều 29. Nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải được kiểm định, phân cấp, đánh giá và cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động nhằm bảo đảm tình trạng kỹ thuật theo quy định của ph…

  • Điều 32. Giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, phải chịu sự giám sát kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật phù hợp với hồ sơ thiết kế được duyệt và cấp giấy chứng nhận có liên quan. Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phải được thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

  • Điều 34. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ủa pháp luật về giao dịch điện tử. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam. 2. Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực. Thời hạn này được kéo dài thêm nhiều…

  • Điều 35. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ướ…

  • Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của quốc gia nơi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu biển. 2. Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển Việt Nam có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 3. Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu thì toàn bộ tàu biển và tài sản của tàu biển thuộc quyền sở hữu của người nhận…

  • Điều 37. Thế chấp tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    … sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tàu biển đó cho bên nhận thế chấp. 2. Chủ tàu có quyền thế chấp tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của mình cho bên nhận thế chấp theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam phải được giao kết bằng văn bản. Việc thế ch…

  • Điều 38. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển đang thế chấp không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp tàu biển. 2. Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp bên nhận thế chấp đã chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với khoản nợ được bảo đảm bằng t…

  • Điều 39. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    1. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên, nơi đặt trụ sở của người nhận thế chấp và chủ tàu; b) Tên và quốc tịch của tàu biển được thế chấp; c) Số tiền được bảo đảm bằng thế chấp, lãi suất và thời hạn phải trả nợ. 2. Việc thế chấp tàu biển có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt…

  • Điều 59. Thuyền viên làm việc trên tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam. 2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn the…

  • Điều 60. Nghĩa vụ của thuyền viên — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam có nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của quốc gia nơi tàu biển Việt Nam hoạt động; b) Thực hiện mẫn cán nhiệm vụ của mình theo chức danh được giao và chịu trách nhiệm trước thuyền t…

  • Điều 61. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp chủ tàu hoặc thuyền trưởng yêu cầu thuyền viên phải rời tàu biển thì chủ tàu có trách nhiệm chu cấp mọi chi phí…

  • Điều 105. Bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển Việt Nam chỉ được sử dụng vào mục đích đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam khi cấu trúc, trang thiết bị, các giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, định biên và chuyên môn của thuyền bộ phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. …

  • Điều 272. Phân chia tiền công cứu hộ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …iều 267 của Bộ luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản28 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều