Điều luật nhắc tới "Tạm hoãn xuất cảnh"
5 điều trong Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…ãn chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án. 7. Người được hoãn chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian hoãn chấp hành án phạt tù.
- Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án. 7. Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời gian thử thách nhưng mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số …
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phầ…
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Người chấp hành án có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba t…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản39 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều