Điều luật nhắc tới "Sản phẩm mật mã"
10 điều trong Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 2. Mạng là môi trường trong đó thông tin được cung…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · 3 lần
…m nhập trái pháp luật bí mật mật mã và thông tin đã mã hóa hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc.
- Điều 30. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · 4 lần
1. Sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân…
- Điều 31. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
…ng tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đ) Có phương án kinh doanh phù hợp. 3. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. 4. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật v…
- Điều 34. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · 12 lần
1. Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các đi…
- Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
… thông tin khách hàng trước ngày 31 tháng 12. 4. Có các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong vận chuyển và bảo quản sản phẩm mật mã dân sự. 5. Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, …
- Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · 5 lần
1. Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, bỏ, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan. 2. Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 3. Phối hợp…
- Điều 40. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
…u kiện kinh doanh, trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này. Điều kiện kinh doanh, t…
- Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
… vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng; k) Dịch vụ an toàn thông tin mạng khác. 2. Sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm: a) Sản phẩm mật mã dân sự; b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; c) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập; đ) Sản phẩm an toàn thông tin mạng khác. 3. Chính phủ quy …
- Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
— Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 · 2 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, tiêu chuẩn …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản50 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều