Điều luật nhắc tới "Rủi ro"
29 điều trong Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
…điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo; b) Điều 9 về phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Khoản 7 Điều 10 về nội dung cần thông báo, trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro; d) Khoản 6 Điều 11 về hình thức thông báo, gắn nhãn; đ) Khoản 5 Đ…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử,…
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
… điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tiếp nhận thông báo kết quả phân loại mức độ rủi ro, kết quả đánh giá sự phù hợp; xác lập mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo; tiếp nhận thông tin cập nhật hồ sơ phân loại rủi ro và các thông tin khác về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này;…
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo phải dựa trên mức độ rủi ro theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này. 2. Nhà cung cấp phải thực hiện phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. 3. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp để rà soát, phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo khi vi…
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 8 lần
…rí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp mô hình được sử dụng như một thành phần của hệ thống trí tuệ nhân tạo cụ thể. 3. Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định như sau: a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại rủi ro cao là các hệ thống thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành th…
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm: a) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao; b) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. 2. …
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây: a) Mức độ tác động: Mức độ có thể gây thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc an ninh quốc gia; mức độ tự động của hệ thống; mức độ hỗ trợ ra quyết định cuối cùng; khả n…
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây: a) Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo; b) Có khả năng gây nhầm lẫn, tác…
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, duy trì Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ nhà cung cấp, bên triển khai tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo. 2. Nhà cung cấp không bắt buộc phải sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động quy định tại khoản 1 Đ…
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 16 lần
1. Nhà cung cấp phải thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo khi phát sinh một trong các sự kiện pháp lý sau đây: a) Hệ thống có sự thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc ngữ cảnh triển khai làm ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại rủi ro ban đầu của hệ thống; b) Hệ thống xảy ra sự cố nghiê…
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 11 lần
1. Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo. 2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm…
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 11 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Trong quá trình sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá lại sự phù hợp khi có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá sự phù hợp ban đầ…
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thông báo kết quả phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. Nhà cung cấp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội …
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 21 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý rủi ro đối với hệ thống do mình cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống. 2. Hệ thống quản lý rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: a) Xác định và đánh giá…
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 2 lần
…Trí tuệ nhân tạo. Việc thực hiện trách nhiệm minh bạch phải phù hợp với mục đích sử dụng, bối cảnh triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống. 2. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy đ…
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
…i hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hệ thống thuộc nhóm hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của Luật; b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 7 Điều này mà kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để người có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định hành …
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
…sau đây: a) Xác định rõ và tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng, thời hạn, điều kiện thử nghiệm và các biện pháp quản lý rủi ro theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm; c) Bảo đảm minh bạch thông tin đối với người tham gia thử nghiệm về mục tiêu, phạm vi,…
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…ghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố sau đây: a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo; b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc dữ liệu thuộc danh m…
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này. Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụ…
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 4 lần
… án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định này; c) Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm; d) Trường hợp hệ thống trí tuệ …
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 2 lần
…thử nghiệm theo quy định của Nghị định này; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc đề xuất điều chỉnh phạm vi thử nghiệm để xem xét theo thẩm quyền khi phát sinh rủi ro ngoài phạm vi thử nghiệm; c) Quyết định tạm dừng thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm hoặc hiệu lực giấy xác nhận tham gia cơ c…
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
… tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hoặc dịch vụ
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng kết theo quy định tại Nghị định này, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợ…
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
…ó trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp với mục đích sử dụng, quy mô triển khai và mức độ rủi ro để bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo hoặc …
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
1. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn hợp pháp khác để thanh toán chi phí sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư …
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 2 lần
…xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật các danh mục sau đây: a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao; b) Danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu. 3. Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về…
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo đối với nội dung liên quan đến bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ…
- Điều 43. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
… hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo. 2. Tổ chức thanh tra theo thẩm quyền, kiểm tra và giám s…
- Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
…eo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn. 5. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối v…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản970 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực10 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều