Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các yếu tố tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và dự báo, cảnh báo các tác động xấu đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Theo khoản 10 Điều 3
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH ngày 10/04/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo" xuất hiện trong 5 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 64. Yêu cầu đối với quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo — Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
1. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Hệ thống quan trắc, giám sát…
- Điều 65. Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo — Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
1. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thiết lập trên cơ sở kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, ngành, địa phương. 2. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài ng…
- Điều 73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ — Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, có trách nhiệm sau đây: a…
- Điều 65. Phối hợp trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo — Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngan…
- Điều 66. Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển — Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
…trường, thiên tai trên biển, hải đảo; c) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về chất lượng môi trường, tình trạng ô nhiễm, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo cho các bộ, ngành …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo
- Bãi cạn lúc chìm lúc nổi
- Bãi ngầm
- Quy hoạch sử dụng biển của cả nước
- Vùng bờ
- Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
- Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Thống kê tài nguyên biển và hải đảo
- Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Sự cố tràn dầu, hóa chất trên biển
- Chủ cơ sở
- Nhận chìm ở biển
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.