Quản lý chướng ngại vật phòng không
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Quản lý chướng ngại vật phòng không là việc thống kê, đánh dấu, công bố, quản lý, sử dụng khoảng không và xử lý các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến việc phát huy hiệu quả vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không.
Theo khoản 1 Điều 38
Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 129/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 17/09/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Quản lý chướng ngại vật phòng không" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH151 điều
- Điều 36. Công tác bảo đảm an toàn phòng không — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
…Nội dung bảo đảm an toàn phòng không bao gồm: a) Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không; b) Quản lý chướng ngại vật phòng không; c) Xác định tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.