TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Lao động

Phân biệt đối xử

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Phân biệt đối xử là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 02/08/2023

Được nhắc tới trong văn bản

"Phân biệt đối xử" xuất hiện trong 190 điều thuộc 105 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH147 điều
  • Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH117 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP7 điều
  • Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH116 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP6 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH125 điều
  • Nghị định số 125/2021/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 98/2026/NĐ-CP4 điều

Xem đủ 106 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người la…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao độ…

  • Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Phân biệt đối xử trong lao động. 2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. 3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề …

  • Điều 32. Làm việc không trọn thời gian — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …yền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

  • Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình. 2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. 3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, …

Xem đủ 190 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.