Nơi cư trú của vợ, chồng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.
Theo khoản 1 Điều 43 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.
Theo khoản 1 Điều 14
Luật Cư trú số 68/2020/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Nơi cư trú của vợ, chồng" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH131 điều
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.