Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư"
66 điều trong Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ông suất, hiệu suất công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, gồm: Yêu cầu về sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ do nhà đầu tư đề xuất trên cơ sở quy mô, công suất, tổng mức đầu tư công trình dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy …
- Điều 43. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Luật PPP để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại. 2. Sau khi đánh giá về tài chính - thương mại, trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên có đề xuất về tài chính - thương mại ngang nhau thì nhà đầu tư có kinh nghiệm t…
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 17 lần
…i với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời gian đóng thầu, mở thầu; b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu được đăng tải t…
- Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại được niêm phong và nộp đồng thời cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định này. 2. Bên mời th…
- Điều 46. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 10 lần
…c yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực, có phương án kỹ thuật, tài chính thương mại khả thi để thực hiện dự án. 2. Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tí…
- Điều 47. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Sau khi mở thầu, trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh năng lực thì bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có yêu cầu. 2. Sau khi đóng thầu,…
- Điều 48. Mở hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 8 lần
… sơ dự thầu đã nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại điện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư. 2. Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu tư và đọc các thông tin sau: a) Tên…
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 20 lần
… tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính - thương mại; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu; c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. 2. Đán…
- Điều 50. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 17 lần
1. Bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đ…
- Điều 51. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Nội dung thẩm định gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; b) Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia so với yêu cầu, phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liê…
- Điều 52. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Bên mời thầu chịu trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến nhà đầu tư tham dự thầu trong thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. Nội dung thông bá…
- Điều 53. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư trúng thầu được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư không đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được hoàn trả, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây: a) Qu…
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…ồng, thời điểm ký kết hợp đồng; b) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng; c) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; tên, địa chỉ của doanh nghiệp dự án PPP được thành lập (nếu có); d) Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng; đ) Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có); ph…
- Điều 55. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Các dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư được quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP. 2. Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật PPP gồm: a) Dự án cần thực hiện …
- Điều 56. Quy trình chỉ định nhà đầu tư
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 34 lần
1. Quy trình chỉ định nhà đầu tư: a) Quy trình thông thường được áp dụng với các dự án sau: dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng…
- Điều 57. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 5 lần
Các dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP gồm: 1. Dự án có yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật PPP là dự án được thực hiện theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản c…
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 25 lần
…: a) Trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này và đề xuất nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có); b) Trường hợp dự án thuộc thẩm …
- Điều 59. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 22 lần
1. Đối với kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị là đơn của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến dự án; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa ch…
- Điều 60. Quy trình giải quyết kiến nghị
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 27 lần
1. Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình sau đây: a) Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đến bên…
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Hội đồng giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực được quy định như sau: a) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu; b) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác thành lập để gi…
- Điều 62. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Hợp đồng dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn hợp đồng; b) Phạm vi và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công…
- Điều 63. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp đồng. 2. Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiệ…
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 7 lần
…g với trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; việc thuê tổ chức kiểm toán độc lập (nếu cần thiết) trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; việc đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trước khi thực hiện chi…
- Điều 65. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…i chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; cách thức, giá trị, nguồn vốn được sử dụng để chi trả cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nếu thuộc trách nhiệm của phía Nhà nước.
- Điều 66. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…h của tiểu dự án thực hiện theo tiến độ, giá trị, khối lượng hoàn thành được thống nhất giữa cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tại hợp đồng dự án.
- Điều 68. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 6 lần
1. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT: a) Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án PPP phải đăng báo công khai việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời, gửi hồ sơ đề nghị …
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…P được thực hiện nhằm bảo đảm dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu, tiến độ, hiệu quả, chất lượng; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng xử lý vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo …
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
…m: a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; b) Công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; c) Việc triển khai thực hiện dự án PPP theo mục tiêu, quy mô, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng dự án PPP. 2. …
- Điều 72. Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 2 lần
…trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật PPP và giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 66 của Luật PPP, bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết đáp ứng yêu cầu về …
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
— Nghị định số 243/2025/NĐ-CP · 10 lần
…m pháp luật về đầu tư PPP và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm quyết định hủy thầu đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật PPP. 2. Đình chỉ cuộc thầu là biện pháp tạm dừng cuộc thầu và được thực hiện trong giai đoạn chưa …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.452 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực98 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực86 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực83 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực81 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực73 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực71 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực66 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều