Điều luật nhắc tới "Người đứng đầu cơ quan, tổ chức"
13 điều trong Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
1. Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân hoặc trong các trường hợp sau đây: a) Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định ho…
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…nội dung giúp Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương tiếp công dân. 2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo…
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở cấp tỉnh tiếp công dân. 2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, ki…
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để t…
- Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…yến theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyền lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến. 3. Việc công bố thông tin về tiếp công dân trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tiếp công d…
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc sau: 1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh có tính chất phức tạp, kéo dài, cần sự phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau. 2. Vụ việc mà n…
- Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
1. Ban Tiếp công dân, đơn vị hoặc công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong hoạt động tiếp công dân có trách nhiệm: a) Sắp xếp việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và thông báo cho cơ quan, đơn vị có liên quan biết; ưu tiên những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông …
- Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
…lý theo thẩm quyền; c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, quản lý việc tiếp công dân; kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật, quản lý, sử dụng dữ liệu; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng …
- Điều 29. Việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
1. Việc tiếp công dân của các Ban Tiếp công dân và các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân thực hiện như sau: a) Ban Tiếp công dân trung ương làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên trong các ngày làm việc và trong trường hợp đột xuất. Văn phòng Trung ương Đ…
- Điều 30. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
…, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương tiếp công dân. Đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Tr…
- Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí người làm công tác tiếp công dân đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tiếp công dân; bố trí trụ sở, địa điểm thuận lợi để tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ công tác tiếp công dân; thực hiện đúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người…
- Điều 38. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 2 lần
…u nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh …
- Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân
— Nghị định số 154/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: a) Không ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; b) Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cao, kiến nghị, phản ánh; từ chối tiếp công dân trái pháp luật; c) Có hành vi th…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản282 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực7 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 1/2024/TT-BNV Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều