TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Người đại lý tàu biển"

4 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa

  • Điều 235. Đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyề…

  • Điều 237. Hợp đồng đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    Hợp đồng đại lý tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa người ủy thác và người đại lý tàu biển, theo đó người ủy thác ủy thác cho người đại lý tàu biển thực hiện các dịch vụ đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể.

  • Điều 238. Trách nhiệm của người đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    1. Người đại lý tàu biển có trách nhiệm tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo vệ chu đáo quyền và lợi ích hợp pháp của người ủy thác; phải chấp hành các yêu cầu và chỉ dẫn của người ủy thác; nhanh chóng thông báo cho người ủy thác về các sự kiện liên quan đến công việc được ủy thác; tính toán chính xác các khoản thu, chi liên quan đến …

  • Điều 239. Trách nhiệm của người ủy thác — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    1. Người ủy thác có trách nhiệm hướng dẫn người đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đã ủy thác khi cần thiết và phải ứng trước theo yêu cầu của người đại lý tàu biển khoản tiền dự chi cho dịch vụ được ủy thác. 2. Trường hợp người đại lý tàu biển có hành động vượt quá phạm vi ủy thác thì người ủy thác vẫn phải chịu trách nhiệm về hành động đ…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản5 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều