Điều luật nhắc tới "Người có liên quan"
17 điều trong Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này; b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; c) Có trình độ từ đại học trở lên; d) Có một trong các điề…
- Điều 42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…t này hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép; đ) Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thà
- Điều 48. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…o giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. 8. Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ n
- Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 7 lần
…n sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình hoặc mình và người có liên quan đứng tên sở hữu phần vốn góp, cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên, bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên; b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính…
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
1. Giám sát hoạt động quản trị, điều hành tổ chức tín dụng trong việc tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được…
- Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
…g. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vố…
- Điều 67. Đại hội đồng cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 2. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu q…
- Điều 69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…ệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 3. Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện phần vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hội đồng quản trị nhưng không được vượt quá 02 thành viên Hội đồ…
- Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
1. Triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của tổ chức tín dụng sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên. 2. Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định, thông qua nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật này. 3. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị s…
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
1. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; nhân danh tổ chức tín dụng thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu trong việc thự…
- Điều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
… viên góp vốn không được vượt quá 05 thành viên. Tỷ lệ sở hữu phần vốn góp tối đa của một thành viên, một thành viên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. Việc góp vốn và tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức trong nước và nước ngoài tại tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Thống đố…
- Điều 79. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
… dịch khác của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp này, thành viên Hội đồng thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết; d) Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc thực hiện nhiệm vụ, qu…
- Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp này, thành viên Hội đồng quản trị có liên quan không có quyền biểu quyết. 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, thưởng, lợi ích khác của Tổng
- Điều 102. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…ô. 3. Khách hàng phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thông tin về người có liên quan cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng. 4. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng. 5. Tổ chức t…
- Điều 136. Giới hạn cấp tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 9 lần
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây: a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 …
- Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành v
- Điều 210. Quy định chuyển tiếp
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải thực hiện theo quy định của Luật này. 2. …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản149 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều