TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Dân sự

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

Theo khoản 1 Điều 16 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân" xuất hiện trong 3 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH133 điều
  • Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản. 2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản. 3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

  • Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

  • Điều 673. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch. 2. Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.