Mô hình vật lý của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mô hình vật lý của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin là mô hình thể hiện mức chi tiết của mô hình lô-gic; biểu diễn thiết kế của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin dựa trên mô hình lô-gic và giải pháp thiết kế của hệ thống đã được lựa chọn với các thông tin về giải pháp, thông số kỹ thuật và thiết bị, công cụ sử dụng (nếu có) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Thiết kế cơ sở
- Dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường
- Dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Giám sát tác giả
- Hồ sơ hoàn thành
- Mô hình tổng thể của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin
- Mô hình lô-gic của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin
- Mở rộng phần mềm
- Nâng cấp phần mềm
- Phần mềm nội bộ
- Phần mềm thương mại
- Quản lý chất lượng
- Quản lý chi phí
- Thiết kế chi tiết
- Xây dựng, phát triển phần mềm
- Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.