TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Đầu tư

Mã số dự án đầu tư

Thuật ngữ định nghĩa trong 3 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực

Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 239/2025/NĐ-CP

Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 10 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 81/2018/TT-BTC

Được nhắc tới trong văn bản

"Mã số dự án đầu tư" xuất hiện trong 6 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 6 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.