Điều luật nhắc tới "Luật sư"
296 điều thuộc 63 văn bản · trang 5/10 · xem định nghĩa
- Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 9 lần
1. Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng…
- Điều 37. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 5 lần
…bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và …
- Điều 38. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 8 lần
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây: a) Tên tổ chức hành nghề luật sư; b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật …
- Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 5 lần
1. Thực hiện dịch vụ pháp lý. 2. Nhận thù lao từ khách hàng. 3. Thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư. 4. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi được yêu cầu. 5. Hợp tác với tổ chức hành nghề luậ…
- Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 13 lần
…lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động. 2. Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng. 3. Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư. 4. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư. 5. Bồi thường thiệt…
- Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 23 lần
1. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động theo sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng…
- Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Văn phòng giao dịch là nơi tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng. Văn phòng giao dịch không được phép thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý. Trong thời hạn năm ngày là…
- Điều 43. Đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 9 lần
1. Tổ chức hành nghề luật sư được đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài. 2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp, cơ quan thuế, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký …
- Điều 44. Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
Tổ chức hành nghề luật sư được cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài phải tuân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
… ích hợp pháp sang công ty luật nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty luật bị sáp nhập. 3. Văn phòng luật sư có thể chuyển đổi thành công ty luật trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư theo quy định của pháp luật. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi thành công ty luậ…
- Điều 46. Tạm ngừng hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 11 lần
1. Tổ chức hành nghề luật sư có quyền tạm ngừng hoạt động nhưng phải báo cáo bằng văn bản về việc tạm ngừng và tiếp tục hoạt động với Sở Tư pháp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh, chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động. Thời…
- Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 21 lần
1. Tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt hoạt động; b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động; c) Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành …
- Điều 48. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 5 lần
1. Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động; b) Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch; c) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của…
- Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 8 lần
1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư. 2. Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh b…
- Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 21 lần
1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, kèm theo hồ sơ gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bả…
- Điều 51. Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
Việc thay đổi nội dung đăng ký hành nghề luật sư, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động được thực hiện dịch vụ pháp lý theo nội dung hợp đồng lao động đã giao kết với cơ quan, tổ chức. 2. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động, của cơ quan, tổ chức thuê luật sư được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao đ…
- Điều 54. Thù lao luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
Khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư. Việc nhận thù lao được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 55. Căn cứ và phương thức tính thù lao
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 3 lần
…thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây: a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý; c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư. 2. Thù lao được tính theo các phương thức sau đây: a) Giờ làm việc của luật sư; b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; c) Vụ, việc với mứ…
- Điều 56. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
1. Mức thù lao được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; đối với vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định. 2. Tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
- Điều 57. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng được nhận thù lao và được thanh toán chi phí theo quy định của Chính phủ.
- Điều 58. Tiền lương theo hợp đồng lao động của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho cơ quan, tổ chức theo hợp đồng lao động được nhận tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Việc thỏa thuận, chi trả tiền lương được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
- Điều 59. Giải quyết tranh chấp về thù lao, chi phí, tiền lương theo hợp đồng lao động
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
1. Việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến thù lao và chi phí của luật sư được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Việc giải quyết tranh chấp về tiền lương của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho cơ quan, tổ chức theo hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
- Điều 60. Đoàn luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 14 lần
1. Đoàn luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và hoạt động theo Luật này và Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam. Đoàn luật sư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp củ…
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 47 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề. 2. Thực hiện rà soát, đánh giá hàng năm chất lượng đội ngũ luật sư; giám sát, phối hợp với Đoàn luật sư ở địa phương khác giám sát luật sư là thành viên, luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư và chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương trong…
- Điều 62. Các cơ quan của Đoàn luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 12 lần
1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn luật sư. 2. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư, do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư bầu ra. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật s…
- Điều 64. Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 14 lần
1. Liên đoàn luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư trong phạm vi cả nước, đại diện cho luật sư, các Đoàn luật sư, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và nguồn thu hợp pháp khác. Thành viên của Liên …
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 39 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Đoàn luật sư, các luật sư trong phạm vi cả nước. 2. Giám sát luật sư, Đoàn luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam; đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. 3. Ban hành và giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử n…
- Điều 66. Các cơ quan của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 13 lần
1. Các cơ quan của Liên đoàn luật sư Việt Nam gồm có: a) Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn luật sư Việt Nam; b) Hội đồng luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn luật sư Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc; c) Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam là cơ quan điề…
- Điều 67. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 40 lần
1. Căn cứ quy định của Luật này và pháp luật về hội, Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc thông qua Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Liên đoàn luật sư Việt Nam và các Đoàn luật sư. 2. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam gồm những nội dung chính sau đây: a) Tôn …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản294 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực88 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực24 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều