Điều luật nhắc tới "Luật sư"
88 điều trong Luật luật sư số 65/2006/QH11 · trang 3/3 · xem định nghĩa
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 39 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Đoàn luật sư, các luật sư trong phạm vi cả nước. 2. Giám sát luật sư, Đoàn luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam; đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. 3. Ban hành và giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử n…
- Điều 66. Các cơ quan của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 13 lần
1. Các cơ quan của Liên đoàn luật sư Việt Nam gồm có: a) Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn luật sư Việt Nam; b) Hội đồng luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn luật sư Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc; c) Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam là cơ quan điề…
- Điều 67. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 40 lần
1. Căn cứ quy định của Luật này và pháp luật về hội, Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc thông qua Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Liên đoàn luật sư Việt Nam và các Đoàn luật sư. 2. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam gồm những nội dung chính sau đây: a) Tôn …
- Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 5 lần
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2. Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật s…
- Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh); b) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức h…
- Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
…ng ty luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài và luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam hoặc thực …
- Điều 71. Chi nhánh
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và chi nhánh của mình chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh trước pháp luật Việt Nam. 3. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử một luật sư làm Trưởng chi nhánh. …
- Điều 72. Công ty luật nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 9 lần
1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập tại Việt Nam. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh là tổ chức hành nghề luật sư liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề …
- Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
…ụ pháp lý về các lĩnh vực ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động; b) Nhận thù lao từ khách hàng; c) Thuê luật sư nước ngoài, luật sư Việt Nam, lao động nước ngoài, lao động Việt Nam; d) Nhận người tập sự hành nghề luật sư Việt Nam vào tập sự hành nghề luật sư; đ) Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy…
- Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 7 lần
Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam: 1. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; 2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế; 3. Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã…
- Điều 75. Hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 3 lần
Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: 1. Làm việc với tư cách thành viên cho một chi nhánh hoặc một công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. 2. Làm việc theo hợp đồng cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.
- Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 3 lần
Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài, được tư vấn pháp luật Việt Nam trong trường hợp có Bằng cử nhân luật của Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam, không được t…
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
1. Luật sư nước ngoài có các quyền sau đây: a) Lựa chọn hình thức hành nghề tại Việt Nam theo quy định tại Điều 75 của Luật này; b) Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Luật sư nước ngoài có cá…
- Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 14 lần
1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài phải có hồ sơ thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản. Giấy phép thành lập chi nhánh, c…
- Điều 81. Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 2 lần
…ồm có: a) Đơn đề nghị thành lập chi nhánh; b) Bản sao Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài; c) Giấy ủy quyền cho luật sư làm Trưởng chi nhánh; d) Bản sao Giấy phép hành nghề của luật sư được ủy quyền làm Trưởng chi nhánh; đ) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh. 6. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy …
- Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 27 lần
1. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải có hồ sơ cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. G…
- Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 50 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến lược phát triển nghề luật sư, ban hành chính sách hỗ trợ cho Đoàn luật sư c…
- Điều 84. Trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 7 lần
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thực hiện tự quản luật sư và hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và Điều lệ của mình. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư.
- Điều 85. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 17 lần
1. Luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sá…
- Điều 86. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 7 lần
1. Luật sư có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đối với mình. Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. 2. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt N…
- Điều 87. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, các cơ quan của Liên đoàn luật sư Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 12 lần
1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. 2. Trong trườn…
- Điều 88. Giải quyết tranh chấp
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
Trong trường hợp giữa khách hàng và luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm hòa giải tranh chấp đó.
- Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 10 lần
1. Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính …
- Điều 90. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 4 lần
Tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp l…
- Điều 91. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 6 lần
Người có chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư hoặc cản trở luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện quyền, nghĩa vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của…
- Điều 92. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 5 lần
1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề luật sư mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức không đủ điều kiệ…
- Điều 92a. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật luật sư số 65/2006/QH11 · 19 lần
1. Trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, luật sư là thành viên của Đoàn luật sư khác với Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư mà mình thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, tổ chức mà mình ký kết hợp đồng lao động phải c…
- Điều 93. Hiệu lực thi hành
— Luật luật sư số 65/2006/QH11
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Pháp lệnh luật sư năm 2001 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản294 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực88 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực24 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều