Điều luật nhắc tới "Kiến trúc"
33 điều trong Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 8 lần
Nghị định này quy định chi tiết nội dung Luật Kiến trúc giao tại khoản 5 Điều 13; khoản 5 Điều 14 và khoản 1 Điều 15; khoản 8 Điều 17; khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 4 Điều 26; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 30 và khoản 3 Điều 31 về công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc; thi tuyển phương án kiến trúc; quy tắc …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 2 lần
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 3. Tiêu chí đánh giá công trình kiến trúc có giá trị
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 6 lần
1. Tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan, gồm các yếu tố sau: a) Tiêu biểu cho một loại hình kiến trúc, phong cách kiến trúc; b) Giá trị nghệ thuật kiến trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong phạm vi khuôn viên công trình; c) Giá trị gắn liền với cảnh quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắ…
- Điều 4. Phân loại công trình kiến trúc có giá trị
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 5 lần
1. Công trình kiến trúc có giá trị được phân thành 03 loại: Loại I khi đáp ứng hai tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan và tiêu chí về giá trị lịch sử, văn hóa; tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan phải đạt từ 80 điểm trở lên. Loại II khi đáp ứng hai tiêu chí; loại III khi đáp ứng một trong hai tiêu chí trên.…
- Điều 5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 35 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị. 2. Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị: a) Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị chủ trì, phối hợp với cơ quan ch…
- Điều 6. Trình tự lập, thẩm định, ban hành quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 5 lần
1. Lập quy chế quản lý kiến trúc. 2. Thẩm định quy chế quản lý kiến trúc. 3. Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc. 4. Công bố quy chế quản lý kiến trúc.
- Điều 7. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 4 lần
1. Thời gian lập quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc Trung ương không quá 15 tháng; đối với các trường hợp còn lại không quá 12 tháng, kể từ thời điểm được giao lập quy chế. 2. Thời gian thẩm định quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc Trung ương không quá 30 ngày; đối với các trường hợp còn lại không …
- Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 10 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy chế quản lý kiến trúc. 2. Các bước lập quy chế quản lý kiến trúc: a) Điều tra hiện trạng, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, các loại hình thiên …
- Điều 9. Thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Nội dung thẩm định gồm: a) Sự phù hợp với nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luật Kiến trúc; b) Sự tuân thủ các quy định khoản 2 Điều 14 của Luật Kiến trúc; c) Bảo đảm các nội dung theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định này. 2. Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm t…
- Điều 10. Lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Quy chế quản lý kiến trúc được lấy ý kiến theo một hoặc nhiều hình thức sau đây: a) Trực tiếp bằng văn bản, phiếu điều tra, phiếu góp ý; b) Hội nghị, hội thảo; c) Lấy ý kiến qua cổng thông tin điện tử của cơ quan có liên quan; d) Trưng bày công khai hoặc giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng. 2. Các ý kiến phải được tổng hợp …
- Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 6 lần
1. Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm tổ chức công bố quy chế quản lý kiến trúc. 2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy chế quản lý kiến trúc được ban hành, toàn bộ nội dung của quy chế phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Quy…
- Điều 12. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 17 lần
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định chung: a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế: Quy định phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế; b) Các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ …
- Điều 13. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Quy định phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế; b) Định hướng chung về kiến trúc, cảnh quan đối với toàn điểm dân cư nông thôn; c) Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc tại điểm dân cư nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 12…
- Điều 14. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 12 lần
1. Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Kết quả rà soát, đánh giá phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc và Bộ Xây dựng đối với đô thị từ loại I trở lên. 2. Báo cáo rà soát quy chế quản lý k…
- Điều 15. Biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 8 lần
1. Biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc bao gồm: a) Ban hành các văn bản và kế hoạch triển khai thực hiện quy chế; b) Phổ biến, tuyên truyền về quy chế; c) Đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm quy chế; d) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện quy chế; đ) Bảo đảm ngu…
- Điều 16. Hình thức thi tuyển
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
…hưng không dưới 03 tổ chức, cá nhân) đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật hoặc tính đặc thù của công trình thi tuyển phương án kiến trúc.
- Điều 17. Yêu cầu đối với việc tổ chức thi tuyển
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 5 lần
1. Có nhiệm vụ thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. 2. Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc. 3. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi tuyển (gọi tắt là đơn vị tổ chức c…
- Điều 18. Tổ chức thi tuyển
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 7 lần
…g tác chuẩn bị trước khi tổ chức thi tuyển: a) Hoàn tất thủ tục và thu thập các số liệu, tài liệu pháp lý, thông tin về kiến trúc, quy hoạch liên quan khu đất xây dựng công trình. b) Lập và phê duyệt kế hoạch, kinh phí tổ chức thi tuyển, quy chế thi tuyển và nhiệm vụ thiết kế. c) Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc, Tổ kỹ thu…
- Điều 19. Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 10 lần
1. Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi, giúp chủ đầu tư chọn ra phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường để thiết kế xây dựng công trình. 2. Thành phần Hội đồng: a) Hội đồng thi tuyển có số lư…
- Điều 20. Đánh giá, xếp hạng phương án dự thi và công bố kết quả
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 2 lần
… theo nguyên tắc bỏ phiếu kín để chọn ra phương án theo thứ tự từ 1 đến 3. Phương án xếp thứ hạng cao nhất là phương án kiến trúc trúng tuyển. 2. Báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng phải được tất cả các thành viên Hội đồng tham gia ký xác nhận và gửi đơn vị tổ chức cuộc thi để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét phê duyệt. 3.…
- Điều 21. Chi phí thi tuyển
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
…n dự thi tuyển và các chi phí khác. 2. Đơn vị tổ chức cuộc thi chịu trách nhiệm về chi phí cho việc thi tuyển phương án kiến trúc.
- Điều 22. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển phương án kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 5 lần
1. Các phương án kiến trúc tham gia thi tuyển được đảm bảo quyền tác giả theo pháp luật về sở hữu trí tuệ. 2. Tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển nếu không đủ điều kiện năng lực để triển khai các bước tiếp theo (tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng) thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn có đủ điều…
- Điều 23. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 12 lần
1. Hội Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức lập, ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề như sau: a) Thành lập ban soạn thảo và tổ biên tập để soạn thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của ki…
- Điều 24. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 16 lần
1. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề gồm: tham gia các khóa tập huấn về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương trình khảo sát, tham quan học tập về lĩnh vực kiến trúc và liên quan; viết sách, bài trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành kiến trúc, viết chuyên đề tham luận hội nghị, hội th…
- Điều 25. Chương trình, nội dung, hình thức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 13 lần
1. Hội Kiến trúc sư Việt Nam xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu phục vụ sát hạch, bộ câu hỏi sát hạch sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng. 2. Nội dung Bộ câu hỏi sát hạch với số điểm tối đa là 100 phải phù hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến trúc, bao gồm: a) 10 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp với số điểm tối…
- Điều 26. Điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 12 lần
1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc được công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch phải đáp ứng điều kiện sau: a) Bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Kiến trúc; b) Có quyết định công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp …
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 4 lần
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng; b) Văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp…
- Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 9 lần
1. Đối với trường hợp cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc: a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này qua mạng hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề; b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền c…
- Điều 29. Xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 2 lần
Thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được tính theo giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc Giấy phép lao động và Hợp đồng lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.
- Điều 30. Hồ sơ công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam
— Nghị định số 85/2020/NĐ-CP · 3 lần
Hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam gồm: 1. Đơn đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản410 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực15 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 01/2024/TT-BXD Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều