TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thương mại

Kiểm soát viên chất lượng

Thuật ngữ định nghĩa trong 2 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Kiểm soát viên chất lượng là công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Luật này và quy định khác của luật có liên quan.

Theo khoản 1 Điều 49 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 156/VBHN-VPQH ngày 09/09/2025

Kiểm soát viên chất lượng là công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm hoặc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch “kiểm soát viên chất lượng” tương ứng phù hợp thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Kiểm soát viên chất lượng" xuất hiện trong 10 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP7 điều
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH123 điều
  • Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu — Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12

    …ù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 7. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Ch…

  • Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng — Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12

    …hường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này. 5. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 6. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 …

  • Điều 45. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa — Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12

    1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, tăng cường kiểm tra sau lưu thông trên thị trường có trọng điểm, dựa trên phân tích dữ liệu, truy xuất nguồn gốc và thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩ…

  • Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

    …hục vụ quản lý hệ thống nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm cả kiểm soát viên chất lượng, đội ngũ chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên đo lường; đ) Phục vụ quản lý về mã số, mã vạch,…

  • Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát — Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

    1. Quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Xây dựng, triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa; b) Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với: Hoạt độn…

Xem đủ 10 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.