Điều luật nhắc tới "Hợp đồng thuê tàu"
19 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu …
- Điều 20. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này phải có hợp đồng thuê tàu trần hoặc hợp đồng thuê mua tàu.
- Điều 139. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…í cho thuyền viên của tàu biển; 4. Thỏa thuận liên quan đến việc sử dụng hoặc thuê tàu biển, mặc dù được quy định trong hợp đồng thuê tàu hay bằng hình thức khác; 5. Thỏa thuận liên quan đến vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách trên tàu biển, mặc dù có quy định trong hợp đồng thuê tàu hoặc bằng hình thức khác; 6. Tổn thất hoặc thiệt hại li…
- Điều 216. Hình thức hợp đồng thuê tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Hợp đồng thuê tàu được giao kết theo hình thức hợp đồng thuê tàu định hạn hoặc hợp đồng thuê tàu trần. 2. Hợp đồng thuê tàu phải được giao kết bằng văn bản.
- Điều 218. Nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ tàu và người thuê tàu quy định tại Chương này chỉ áp dụng khi chủ tàu và người thuê tàu không có thỏa thuận khác.
- Điều 219. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng thuê tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Thời hiệu khởi kiện đối với vụ việc liên quan đến hợp đồng thuê tàu là 02 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Điều 220. Hợp đồng thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp một tàu cụ thể cùng với thuyền bộ cho người thuê tàu. 2. Hợp đồng thuê tàu định hạn có các nội dung sau đây: a) Tên chủ tàu, tên người thuê tàu; b) Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải, công suất máy, dung tích, tốc độ và mức tiêu thụ nhiên liệu của tàu; c) Vùng ho…
- Điều 224. Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ác tàu, thuyền trưởng là người đại diện của người thuê tàu và phải thực hiện các chỉ thị của người thuê tàu phù hợp với hợp đồng thuê tàu định hạn. 3. Chủ tàu chịu trách nhiệm liên đới với người thuê tàu về việc thuyền trưởng thực hiện quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp thuyền trưởng đã ghi rõ trong cam kết của mình l…
- Điều 226. Quá thời hạn thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
… cơ sở của việc tính toán hợp lý, nếu tàu hoàn thành chuyến đi cuối cùng vượt quá thời gian trả tàu được xác định trong hợp đồng thuê tàu thì người thuê tàu có quyền tiếp tục sử dụng tàu để hoàn thành chuyến đi đó; người thuê tàu phải trả tiền thuê cho thời gian vượt quá đó theo mức giá được xác định trong hợp đồng thuê tàu; nếu giá thuê …
- Điều 227. Thanh toán tiền thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ực tế nhận được tin tức cuối cùng về tàu đó. 5. Trường hợp người thuê tàu không trả tiền thuê tàu theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu thì chủ tàu có quyền giữ hàng hóa, tài sản trên tàu, nếu hàng hóa, tài sản đó thuộc sở hữu của người thuê tàu.
- Điều 228. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…hẩm quyền làm cản trở việc thực hiện hợp đồng mà các sự kiện đó không thể chấm dứt sau một thời gian chờ đợi hợp lý. 3. Hợp đồng thuê tàu đương nhiên chấm dứt, nếu tàu mất tích, chìm đắm, phá huỷ, bị coi là hư hỏng không sửa chữa được hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế.
- Điều 229. Hợp đồng thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Hợp đồng thuê tàu trần là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp cho người thuê tàu một tàu cụ thể không bao gồm thuyền bộ. 2. Hợp đồng thuê tàu trần có các nội dung sau đây: a) Tên chủ tàu, tên người thuê tàu; b) Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải và công suất máy của tàu; c) Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng tàu và thời g…
- Điều 230. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… tàu đủ khả năng đi biển và các giấy tờ của tàu cho người thuê tàu trần tại địa điểm và thời gian được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu. 2. Trong thời gian cho thuê tàu trần, chủ tàu không được thế chấp tàu nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của người thuê tàu; trường hợp chủ tàu làm trái với quy định này thì phải bồi thường thiệt hại …
- Điều 231. Nghĩa vụ của người thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…gian thuê tàu trần, người thuê tàu phải chịu chi phí bảo hiểm cho tàu với giá trị và cách thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu. 4. Trong thời gian thuê tàu trần, nếu việc sử dụng, khai thác tàu của người thuê tàu gây ra thiệt hại cho chủ tàu thì người thuê tàu có nghĩa vụ khắc phục hoặc bồi thường thiệt hại đó.
- Điều 232. Nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 223, Điều 226 và Điều 228 của Bộ luật này.
- Điều 233. Thanh toán tiền thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Người thuê tàu trần phải trả tiền thuê tàu theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu. Trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ hoặc mất tích, việc thanh toán tiền thuê tàu chấm dứt từ ngày tàu bị tổn thất toàn bộ hoặc từ ngày nhận được thông tin cuối cùng về tàu. Tiền thuê tàu trả trước phải được trả lại tương ứng với thời gian chưa sử dụng tàu.
- Điều 234. Thuê mua tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi hợp đồng thuê tàu trần có điều khoản về thuê mua tàu, quyền sở hữu tàu theo hợp đồng thuê tàu trần được chuyển cho người thuê tàu theo thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Người cho thuê mua tàu, người cho thuê tài chính tàu biển chỉ giữ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký của tàu biển đó.
- Điều 235. Đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…n các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sinh hoạt cho tàu biển; trình kháng nghị hàng hải; thông tin liên lạc với c…
- Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…rung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng môi giới hàng hải. 2. Người môi giới hàng hải là ngườ…