Hợp đồng bảo hiểm hàng hải
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Theo khoản 1 Điều 303
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Hợp đồng bảo hiểm hàng hải" xuất hiện trong 7 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 235. Đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư,…
- Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ng gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt độn…
- Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…gười được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức sau đây: a) Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm từ một địa điểm này đ…
- Điều 309. Đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Hợp đồng bảo hiểm hàng hải đương nhiên chấm dứt hiệu lực, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, rủi ro được bảo hiểm đã xảy ra hoặc không có khả năng xảy ra trong thực tế; trong trường hợp này, người bảo hiểm không phải bồi thường nhưng vẫn có quyền thu phí bảo…
- Điều 310. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ý. 2. Trước khi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu, người được bảo hiểm có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hải, nhưng phải trả cho người bảo hiểm các chi phí hành chính và người bảo hiểm phải hoàn trả phí bảo hiểm cho người được bảo hiểm. 3. Người bảo hi…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.