Hệ thống khai hải quan điện tử
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
“Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Theo khoản 3 Điều 3
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 167/2025/NĐ-CP, 59/2018/NĐ-CP
Được nhắc tới trong văn bản
"Hệ thống khai hải quan điện tử" xuất hiện trong 3 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP3 điều
- Điều 25. Khai hải quan — Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
…g theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. Trường hợp …
- Điều 61. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh — Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
…n hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các
- Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh — Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Bản khai chung; b) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa; c) Thông tin về vận đơn thứ cấp trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa; d) Danh sách thuyền viên; đ) Bản khai…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Thủ tục hải quan điện tử
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Tham vấn trị giá
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.