Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để chủ trì tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
Theo khoản 1 Điều 45b
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH151 điều
- Điều 45a. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để tổ chức th…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.