TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thương mại

Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

“Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 24/2025/NĐ-CP

Được nhắc tới trong văn bản

"Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ" xuất hiện trong 7 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH153 điều
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 7 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.