TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp"

322 điều thuộc 136 văn bản · trang 2/11 · xem định nghĩa

  • Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện …

  • Điều 18. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    … cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo h…

  • Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này; c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo…

  • Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; 3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên…

  • Điều 29. Mã số doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …c tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác. 2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và qu…

  • Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần

    1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ng…

  • Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Danh sách cổ đôn…

  • Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …, 52 và 53 của Luật này. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên …

  • Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ông ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứ…

  • Điều 48. Sổ đăng ký thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty. 2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa c…

  • Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …m vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phá…

  • Điều 75. Góp vốn thành lập công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ông ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ…

  • Điều 110. Công bố thông tin bất thường — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …c được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa; b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty; c) Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng …

  • Điều 111. Công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

  • Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hàn…

  • Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biể…

  • Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận củ…

  • Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty. 2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công …

  • Điều 177. Công ty hợp danh — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …a công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. 2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

  • Điều 198. Chia công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới. 2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau: a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đạ…

  • Điều 200. Hợp nhất công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. 2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau: a) Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. Hợp đồng hợ…

  • Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …h việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách…

  • Điều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …anh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách…

  • Điều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách…

  • Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    …anh nghiệp tư nhân. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty được chuyển đổi đương…

  • Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ịnh của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác. 2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyế…

  • Điều 209. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra…

  • Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập; c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông b…

  • Điều 213. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …h doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn ph…

  • Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; công khai, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản322 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực30 điều
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
  • Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
  • Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực9 điều
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 40/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 360/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 12/2018/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 07/2018/TT-BYT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 08/2017/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều