Giám sát trọng điểm HIV/AIDS
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Giám sát trọng điểm HIV/AIDS là việc thu thập thông tin thông qua xét nghiệm HIV theo định kỳ và hệ thống trong các nhóm đối tượng được lựa chọn để theo dõi tỷ lệ và chiều hướng nhiễm HIV qua các năm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.
Theo khoản 9 Điều 2
Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 33/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020
Được nhắc tới trong văn bản
"Giám sát trọng điểm HIV/AIDS" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH111 điều
- Điều 25. Giám sát trọng điểm HIV/AIDS — Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11
1. Khi tiến hành giám sát trọng điểm HIV/AIDS, cơ sở y tế có thẩm quyền được thực hiện xét nghiệm HIV đối với các nhóm đối tượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Các xét nghiệm HIV trong giám sát trọng điểm HIV/AIDS phải được thực hiện bằng phương pháp …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- HIV
- AIDS
- Nhiễm trùng cơ hội
- Kỳ thị người nhiễm HIV
- Phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Hành vi nguy cơ cao
- Phơi nhiễm với HIV
- Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
- Tư vấn về HIV/AIDS
- Xét nghiệm HIV
- HIV dương tính
- Nhóm giáo dục đồng đẳng
- Người di biến động
- Biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
- Dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.