Điều luật nhắc tới "Đương sự"
199 điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · trang 2/7 · xem định nghĩa
- Điều 81. Người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ệt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch. 2. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của ngườ…
- Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này; b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó; c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 85. Người đại diện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…eo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Lu
- Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại diện. 2. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.
- Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật: a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện; b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyề…
- Điều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 87 của Bộ l…
- Điều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ời khác tham gia tố tụng dân sự theo thủ tục do Bộ luật này quy định. 2. Trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
- Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây: a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức,…
- Điều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
…n của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính. 2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương…
- Điều 93. Chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay…
- Điều 94. Nguồn chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…u thập từ các nguồn sau đây: 1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; 2. Vật chứng; 3. Lời khai của đương sự; 4. Lời khai của người làm chứng; 5. Kết luận giám định; 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; 7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản; 8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có ch…
- Điều 95. Xác định chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ủa pháp luật về giao dịch điện tử. 4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc. 5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc k…
- Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 18 lần
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài…
- Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
…Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng; e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ; g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản; h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong c…
- Điều 98. Lấy lời khai của đương sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 16 lần
1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự …
- Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án. Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và yêu cầu người làm chứng cam đoan về lời khai của mình. 2. Thủ tục lấy lời kh…
- Điều 100. Đối chất
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau. 2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đ…
- Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc…
- Điều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự. 2…
- Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp. 2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án. Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm…
- Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…n có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của n…
- Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứ…
- Điều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai. 3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Đ…
- Điều 110. Bảo vệ chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Đề nghị của đương sự phải thể hiện bằng văn bản. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, c…
- Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấ…
- Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…. 2. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.
- Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tò…
- Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…êu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Điều 135. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…p dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Điều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyế…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản592 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực199 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực161 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực51 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực44 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều