TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Đương sự"

592 điều thuộc 35 văn bản · trang 12/20 · xem định nghĩa

  • Điều 53. Người tham gia tố tụng — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần

    Người tham gia tố tụng hành chính gồm đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

  • Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần

    …ình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính. 3. Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác. Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người …

  • Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 9 lần

    Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng, bao gồm: 1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa; 2. Nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật; 3. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu; 4. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của…

  • Điều 60. Người đại diện — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 6 lần

    …áp luật. 3. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản. Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia tố tụng hành chính thì các thành viên có thể ủy quyền c…

  • Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 23 lần

    1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. 2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: a) Luật s…

  • Điều 62. Người làm chứng — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần

    1. Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng. 2. Người làm chứng có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được liên quan đến việc giả…

  • Điều 63. Người giám định — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần

    … kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần được giám định, được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn hoặc được Tòa án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự. 2. Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án l…

  • Điều 64. Người phiên dịch — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần

    …ệt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của n…

  • Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần

    1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 68 của Luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể kh…

  • Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng đương sự thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

  • Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    1. Đương sự yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng với yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấ…

  • Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    1. Theo yêu cầu của đương sự, Tòa án xem xét, quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng khi xét thấy không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác. 2. Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người yêu…

  • Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    …ực thi hành ngay. 2. Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  • Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    1. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được…

  • Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    …yết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị tại phiên tòa thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội…

  • Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần

    …án có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính. 2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh. Đương sự có người đại …

  • Điều 80. Chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    Chứng cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản…

  • Điều 81. Nguồn chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    …u thập từ các nguồn sau đây: 1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; 2. Vật chứng; 3. Lời khai của đương sự; 4. Lời khai của người làm chứng; 5. Kết luận giám định; 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; 7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản; 8. Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng …

  • Điều 82. Xác định chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    …ủa pháp luật về giao dịch điện tử. 4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc. 5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặ…

  • Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 8 lần

    1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại…

  • Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 6 lần

    1. Đương sự có quyền tự mình thu thập chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đế…

  • Điều 85. Lấy lời khai của đương sự — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 17 lần

    1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự …

  • Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng. 2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như việc lấy lời khai của đương sự theo quy định tại Điều 85 của Luật này.

  • Điều 87. Đối chất — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 4 lần

    1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau. 2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gi…

  • Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    …ặc khu hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định; phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó. 2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm …

  • Điều 89. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 5 lần

    1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. 2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm…

  • Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 8 lần

    1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản; thỏa thuận về việc xác định giá tài sản và cung cấp cho Tòa án. 2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tiến hành thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án. Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá t…

  • Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

    …n có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập tài liệu, chứng cứ, xác minh tình tiết của vụ án hành chính. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa ch…

  • Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 6 lần

    1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ thì đương sự phải làm đơn ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp, lý do yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu…

  • Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần

    …ước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những chứng cứ không được công khai. 3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy địn…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản592 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực199 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực161 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực51 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực45 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực44 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực5 điều
  • Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
  • Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
  • Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực5 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều