Điều luật nhắc tới "Đoàn đại biểu Quốc hội"
14 điều trong Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…c. 2. Chủ thể giám sát của Quốc hội bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội. 3. Chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng n…
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
1. Thực hiện đầy đủ kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát; báo cáo, giải trình trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của chủ thể giám sát. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của chủ thể giám sát, trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí m…
- Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 3 lần
…kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. 3. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện chương trình giám sát của mình. 4. Đoàn đại biểu Quốc hội báo cáo Ủy …
- Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
1. Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị c…
- Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Xem xét báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội do Quốc hội giao hoặc khi xét…
- Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
1. Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Giúp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện giám sát khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; tham gia h…
- Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 5 lần
1. Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Tham gia giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử…
- Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 3 lần
1. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả …
- Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 5 lần
…át văn bản quy phạm pháp luật; c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương nơi đại biểu Quốc hội là thành viên của Đoàn đại biểu Quốc hội; d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đ) Tham gia hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên; tham…
- Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…ủa Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương khi có yêu cầu, đề nghị. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban …
- Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
…g năm; b) Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra báo cáo; giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) Yêu cầu Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội điều chỉnh chương trình, kế h…
- Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 · 2 lần
… bắt buộc thực hiện. Kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên …
- Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
…vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Văn phòng Quốc hội, Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, …
- Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát
— Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giám sá…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản73 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 1/2024/TT-BNV Còn hiệu lực1 điều