Dịch vụ phát thanh, truyền hình
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến người sử dụng.
Theo khoản 25 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Dịch vụ phát thanh, truyền hình" xuất hiện trong 44 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP21 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP7 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP5 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH153 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH112 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP2 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH151 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH141 điều
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí — Luật Báo chí số 126/2025/QH15
…yền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí. 2. Cơ…
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền — Luật Báo chí số 126/2025/QH15
…g ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.
- Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình — Luật Báo chí số 126/2025/QH15
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng, truyền tải nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí. 2. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệm bảo đảm thời gian, thời lượng, phạm …
- Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
…nhiều loại hình. Phim không bao gồm sản phẩm ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ thuật, trò chơi điện tử; sản phẩm ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các …
- Điều 22. Quảng cáo trên báo nói, báo hình — Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14
1. Thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá không được vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ thời lượng quảng cáo trên kênh chương trình chuyên quảng cáo; phải có dấu hiệu phân biệt…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Báo chí
- Báo chí in
- Báo chí điện tử
- Phát thanh
- Truyền hình
- Hoạt động báo chí
- Xuất bản báo chí trên không gian mạng
- Sản phẩm báo chí
- Phụ trương
- Bản tin thông tấn
- Kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình
- Chuyên trang của báo chí điện tử
- Kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
- Nền tảng số báo chí quốc gia
- Tạp chí
- Tạp chí khoa học
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.