Điều luật nhắc tới "Đề nghị giao kết hợp đồng"
11 điều trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 5 lần
1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau: a) Do bên đề nghị ấn định; b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết…
- Điều 389. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc đượ…
- Điều 390. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể hủy bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
- Điều 391. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: 1. Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng; 2. Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận; 3. Hết thời hạn trả lời chấp nhận; 4. Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; 5. Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; 6. Theo thỏa thuận của bên đề…
- Điều 393. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. 2. Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.
- Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…hị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời. Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu…
- Điều 395. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
…n sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị.
- Điều 396. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Trường hợp bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng sau đó chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị.
- Điều 397. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
- Điều 399. Địa điểm giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…n; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.
- Điều 406. Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
1. Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này. 2. Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã đ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản18 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều