Điều luật nhắc tới "Đầu tư công"
73 điều trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
Luật này quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
Luật này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Việc thực …
- Điều 5. Đối tượng đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. 2. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội. 4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương t…
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 8 lần
1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mu…
- Điều 7. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; c) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; d) Khoa học, công nghệ; đ) Y tế, dân số và gia đình; e) Văn hóa, thông tin; g) Phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Thể dục, thể thao; i) Bảo vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; l) …
- Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên; 2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất…
- Điều 12. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 6 lần
…nh tại Điều 8 của Luật này. 2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các điều 9, 10 và 11 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 3. Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong tr…
- Điều 13. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công. 2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 3. Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư …
- Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 10 lần
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công. 3. Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. 4. Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định c…
- Điều 15. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 12 lần
1. Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm: a) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; b) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công; c) Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm…
- Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này. 2. Chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và thực hiện quyết toá…
- Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 6 lần
…h điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. 4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đ…
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
… gia, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này. 2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này. 4. Người đứn…
- Điều 19. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư. 3. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn. 4. Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương. 5. Bảo đảm hiệu quả kinh tế - …
- Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên…
- Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
… thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản n…
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công do địa phương quản lý
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…c năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình quản lý; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định. 2. Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ t…
- Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Căn cứ văn bản của Thủ tướng Chính phủ về việc giao doanh nghiệp nhà nước là cơ quan chủ quản thực hiện dự án, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Th…
- Điều 32. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư the…
- Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm: 1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; 2. Mục tiêu, phạm vi chương trình; 3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn …
- Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư; 3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; 4. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch bố trí vốn phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực …
- Điều 36. Phân cấp thẩm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…uốc gia; b) Dự án quan trọng quốc gia. 3. Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. 4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong hạn…
- Điều 36a. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…g và địa phương được chủ động chuẩn bị đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án không vượt quá hai lần mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn hiện tại đã được giao theo từng nguồn vốn …
- Điều 37. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
…ương trình, dự án thực hiện trong trường hợp chương trình, dự án phát sinh thay đổi về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công so với nội dung tại chủ trương đầu tư chương trình, dự án. 3. Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được quy định như sau: a) Đối với chương trình đầu tư công, thực hiện theo quy định tại …
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…ư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư do Bộ, cơ quan mình là chủ chương trình hoặc cơ quan chủ quản; b) Quyết định đầu tư c…
- Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…ương trình, dự án. 5. Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.
- Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
…o cáo nghiên cứu khả thi theo ý kiến thẩm định. 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư chương trình đầu tư công.
- Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật nà…
- Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thu…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản855 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực73 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực40 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực32 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 149/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 01/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều