TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Dẫn độ"

43 điều trong Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · trang 2/2 · xem định nghĩa

  • Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần

    Để bảo đảm thực hiện yêu cầu dẫn độ, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự ngay sau khi Tòa án nhân dân ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật n…

  • Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần

    1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước đó cùng là thành viên thì Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của văn bản yêu cầu giữ người theo quy định tại điều ước quốc tế đó. Trường hợp văn bản yêu cầu giữ người hợp l…

  • Điều 34. Dẫn độ đơn giản — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 14 lần

    1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có đơn đồng ý với việc bị dẫn độ ra nước ngoài, trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét áp dụng hoặc không áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản. 2. Trình tự, thủ tục áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản được thực hiện như sau: a) Tòa án nhân dân thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn đ…

  • Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần

    1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đã ra quyết định sơ thẩm ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi đến Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan có th…

  • Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần

    1. Cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức việc áp giải người bị dẫn độ theo thời gian, địa điểm chuyển giao đã thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài. Việc áp giải người bị dẫn độ thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Thời hạn chuyển giao người bị dẫn độ là 30 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định dẫn độ có hiệu …

  • Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần

    Trường hợp cần phải chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến người bị dẫn độ cho nước yêu cầu dẫn độ thì Bộ Công an chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản đó cho nước yêu cầu dẫn độ phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu dẫn độ là thành viên trên cơ sở tôn trọng quyền của bên thứ ba tại thời điểm chuyển giao ng…

  • Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 17 lần

    1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ đã có quyết định thi hành quyết định dẫn độ mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân, …

  • Điều 39. Dẫn độ tạm thời — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 28 lần

    1. Trường hợp việc hoãn thi hành quyết định dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này cản trở việc truy cứu trách nhiệm hình sự ở nước ngoài do hết thời hiệu hoặc gây khó khăn nghiêm trọng cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bị yêu cầu dẫn độ thì theo đề nghị của nước yêu cầu dẫn độ thông qua Bộ Công an, trên cơ sở ý kiến …

  • Điều 40. Dẫn độ lại — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần

    Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 26 của Luật này. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân đã ra quyết định sơ thẩm ra quyết định dẫn độ lại đối v…

  • Điều 41. Từ chối dẫn độ — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 18 lần

    1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền phải từ chối dẫn độ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; b) Tội phạm bị yêu cầu dẫn độ không đáp ứng quy định tại Điều 7 của Luật này; c) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam; d) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình…

  • Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần

    Nam cho nước ngoài 1. Trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài để truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu nước ngoài có yêu cầu, việc xem xét trách nhiệm hình sự đối với người đó được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật về tương trợ tư pháp về hình sự. 2. Trường hợp Việt N…

  • Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần

    Trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài, nếu nước ngoài có yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đó, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, có thể áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.

  • Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp — Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15

    Các yêu cầu dẫn độ mà Bộ Công an lập hoặc tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 th…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản174 điều
  • Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực43 điều
  • Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực22 điều
  • Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực21 điều
  • Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực18 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
  • Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều