Điều luật nhắc tới "Dẫn độ"
174 điều thuộc 16 văn bản · trang 2/6 · xem định nghĩa
- Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần
1. Việc quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Việc đồng ý hoặc từ chối quá cảnh người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh người bị dẫn độ chịu trách nhiệm quản lý người đó trong thời gian quá c…
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 9 lần
1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây: a) Thống nhất quản lý nhà nước về dẫn độ; b) Báo cáo Quốc hội về công tác dẫn độ trong báo cáo về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật hằng năm. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dẫn độ. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án…
- Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần
…, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành án. 2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần
1. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 21 hoặc Điều 22 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn …
- Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 15 lần
1. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm lập văn bản yêu cầu dẫn độ; b) Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ; c) Tên cơ quan được yêu cầu dẫn độ; d) Mục đích của yêu cầu dẫn độ; đ) Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ; …
- Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 6 lần
1. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Ảnh khuôn mặt của người bị yêu cầu dẫn độ; b) Tài liệu xác định nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ; c) Quyết định hoặc lệnh của cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có thẩm quyền khác; …
- Điều 22. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 5 lần
1. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Bản án đã tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ; c) Văn bản thông báo về thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành án; d) …
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 9 lần
1. Cơ quan lập yêu cầu dẫn độ quy định tại Điều 18 của Luật này có trách nhiệm gửi hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Bộ Công an để kiểm tra tính hợp lệ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp cơ quan lập yêu cầu dẫn độ là Bộ Công an. 2. Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 30 ngày kể từ …
- Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 3 lần
1. Sau khi nhận được quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 25. Xử lý trường hợp nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 3 lần
… có người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam mà người đó đã trốn ra nước ngoài nhưng nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của Việt Nam thì cơ quan lập yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao để yêu cầu nước nơi người phạm tội đang có mặt hoặc nước người phạm tội mang quốc tịch tiếp tục truy cứu trách nhiệ…
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần
Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam phải thực hiện theo quy định tại các điều 8, 9, 10, 19, 20, 21 và 22 của Luật này.
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 11 lần
1. Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo các điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài. Cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ đang có mặt tại Việt Nam. 2. Trường h…
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 17 lần
1. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải vào sổ giao nhận. Trường hợp hồ sơ yêu cầu không đủ tài liệu theo quy định tại các điều 19, 21 và 22 của Luật này thì trả lại hồ sơ yêu cầu, nêu rõ lý do bằng văn bản. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực…
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 17 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải mở phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoãn phiên họp không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thẩm phán, Kiểm sát viên vắng mặt vì …
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 29 lần
1. Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ n…
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 21 lần
1. Trường hợp Bộ Công an nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với cùng một người, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu dẫn độ và chuyển 01 bộ hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án …
- Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần
Để bảo đảm thực hiện yêu cầu dẫn độ, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự ngay sau khi Tòa án nhân dân ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật n…
- Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần
1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước đó cùng là thành viên thì Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của văn bản yêu cầu giữ người theo quy định tại điều ước quốc tế đó. Trường hợp văn bản yêu cầu giữ người hợp l…
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 14 lần
1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có đơn đồng ý với việc bị dẫn độ ra nước ngoài, trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét áp dụng hoặc không áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản. 2. Trình tự, thủ tục áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản được thực hiện như sau: a) Tòa án nhân dân thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn đ…
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đã ra quyết định sơ thẩm ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải được gửi đến Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan có th…
- Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 13 lần
1. Cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức việc áp giải người bị dẫn độ theo thời gian, địa điểm chuyển giao đã thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài. Việc áp giải người bị dẫn độ thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Thời hạn chuyển giao người bị dẫn độ là 30 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định dẫn độ có hiệu …
- Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần
Trường hợp cần phải chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến người bị dẫn độ cho nước yêu cầu dẫn độ thì Bộ Công an chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản đó cho nước yêu cầu dẫn độ phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu dẫn độ là thành viên trên cơ sở tôn trọng quyền của bên thứ ba tại thời điểm chuyển giao ng…
- Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 17 lần
1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ đã có quyết định thi hành quyết định dẫn độ mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ Việt Nam về tội không phải là tội bị yêu cầu dẫn độ thì Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ tự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân, …
- Điều 39. Dẫn độ tạm thời
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 28 lần
1. Trường hợp việc hoãn thi hành quyết định dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này cản trở việc truy cứu trách nhiệm hình sự ở nước ngoài do hết thời hiệu hoặc gây khó khăn nghiêm trọng cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bị yêu cầu dẫn độ thì theo đề nghị của nước yêu cầu dẫn độ thông qua Bộ Công an, trên cơ sở ý kiến …
- Điều 40. Dẫn độ lại
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần
Trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án ở nước ngoài và quay trở lại Việt Nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 26 của Luật này. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân đã ra quyết định sơ thẩm ra quyết định dẫn độ lại đối v…
- Điều 41. Từ chối dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 18 lần
1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền phải từ chối dẫn độ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; b) Tội phạm bị yêu cầu dẫn độ không đáp ứng quy định tại Điều 7 của Luật này; c) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam; d) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình…
- Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần
Nam cho nước ngoài 1. Trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài để truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu nước ngoài có yêu cầu, việc xem xét trách nhiệm hình sự đối với người đó được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật về tương trợ tư pháp về hình sự. 2. Trường hợp Việt N…
- Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần
Trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài, nếu nước ngoài có yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đó, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, có thể áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.
- Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
Các yêu cầu dẫn độ mà Bộ Công an lập hoặc tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 th…
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…y Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản174 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực21 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực18 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều