Điều luật nhắc tới "Đại lý tàu biển"
8 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 236. Người đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Người đại lý tàu biển là người được người ủy thác chỉ định làm đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu biển theo ủy thác của người ủy thác tại cảng biển. 2. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê vận chuyển, người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác…
- Điều 237. Hợp đồng đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
Hợp đồng đại lý tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa người ủy thác và người đại lý tàu biển, theo đó người ủy thác ủy thác cho người đại lý tàu biển thực hiện các dịch vụ đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể.
- Điều 238. Trách nhiệm của người đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Người đại lý tàu biển có trách nhiệm tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo vệ chu đáo quyền và lợi ích hợp pháp của người ủy thác; phải chấp hành các yêu cầu và chỉ dẫn của người ủy thác; nhanh chóng thông báo cho người ủy thác về các sự kiện liên quan đến công việc được ủy thác; tính toán chính xác các khoản thu, chi liên quan đến …
- Điều 239. Trách nhiệm của người ủy thác
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Người ủy thác có trách nhiệm hướng dẫn người đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đã ủy thác khi cần thiết và phải ứng trước theo yêu cầu của người đại lý tàu biển khoản tiền dự chi cho dịch vụ được ủy thác. 2. Trường hợp người đại lý tàu biển có hành động vượt quá phạm vi ủy thác thì người ủy thác vẫn phải chịu trách nhiệm về hành động đ…
- Điều 240. Giá dịch vụ đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Giá dịch vụ đại lý tàu biển do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Điều 241. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
- Điều 242. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật; trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm phần vốn góp theo quy định. 2. Có người chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và người chuyên trách công tác pháp chế. 3. Nhân viên đại lý tàu …
- Điều 243. Đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Các quy định về đại lý tàu biển tại Mục này được áp dụng đối với tàu công vụ, tàu cá, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam.