Công nghiệp điện ảnh
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Công nghiệp điện ảnh là ngành kinh tế sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, sử dụng tài năng nghệ thuật, tiềm năng văn hóa kết hợp với công nghệ và kỹ năng kinh doanh để tạo ra tác phẩm điện ảnh và dịch vụ điện ảnh.
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Công nghiệp điện ảnh" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH152 điều
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động điện ảnh — Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
…đẳng, cạnh tranh công bằng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện ảnh và phát triển công nghiệp điện ảnh. 5. Phát triển công nghiệp điện ảnh phù hợp quy luật thị trường và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 6. Sử d…
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện ảnh, công nghiệp điện ảnh — Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
…iều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện ảnh để xây dựng ngành công nghiệp điện ảnh gắn với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. 2. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: a) Sản xuất phim thực hiện theo kế hoạ…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Điện ảnh
- Phim
- Cơ sở điện ảnh
- Sản xuất phim
- Phát hành phim
- Phổ biến phim
- Phân loại phim
- Kịch bản phim
- Chủ sở hữu phim
- Phim Việt Nam
- Cung cấp dịch vụ sản xuất phim
- Trường quay
- Địa điểm chiếu phim công cộng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.