Điều luật nhắc tới "Cơ quan bảo hiểm xã hội"
43 điều trong Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nư…
- Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 6 lần
… các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; d) Yêu cầu…
- Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…luật về bảo hiểm xã hội. 2. Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 3. Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. 4. Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định c…
- Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động. 2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiể…
- Điều 14. Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… đây: a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động; c) Tuyên truyền, phổ biến, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động; d) Thực hiện hoạt động giám sát và kiến ngh…
- Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông…
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo …
- Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…m xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao độn…
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
… hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về các chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt. 2. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tình hình…
- Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không…
- Điều 26. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thì thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Hồ sơ, chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Giao dịch điện t…
- Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…ồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1…
- Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…8 của Luật này nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia; tr…
- Điều 30. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác định và theo dõi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 2 của Luật này; đôn đốc và hướng dẫn việc lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với cơ q…
- Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
…Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng. Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệ…
- Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và đôn đốc bằng văn bản. Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kịp thời đôn đốc bằng văn…
- Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lờ…
- Điều 49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…au, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng vă…
- Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
…m lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dư…
- Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ …
- Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưở…
- Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng th
- Điều 76. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…m a, b, c và d khoản 2 Điều 78 của Luật này. 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
…iểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã…
- Điều 81. Giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ời đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nộp hồ sơ quy định tại Điều 80 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ l…
- Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
… tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì …
- Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
… nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho ngư…
- Điều 92. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ. 2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngườ…
- Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…g mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. 3. Thông qua người sử dụng lao động.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản305 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực48 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực43 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực8 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều