Điều luật nhắc tới "Chứng nhận hợp quy"
5 điều trong Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 51. Vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 6 lần
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất, nhập khẩu thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông b…
- Điều 68. Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…ập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại nhưng không thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường…
- Điều 69. Vi phạm quy định về quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức xạ vô tuyến điện nhưng không thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường…
- Điều 70. Vi phạm quy định về quản lý tương thích điện từ
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…xạ vô tuyến điện thuộc danh mục thiết bị có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ nhưng không thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị tr…
- Điều 92. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…g cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Không thực hiện việc chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm an toàn thông tin mạng vào lưu thông trên thị trường; e) Cung cấp dịch vụ an toàn
Theo văn bản
- Tất cả văn bản55 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 212/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều