Điều luật nhắc tới "Chứng cứ"
103 điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · trang 3/4 · xem định nghĩa
- Điều 279. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này. 3. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.
- Điều 283. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày: 1. Hết thời hạn kháng nghị; 2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
- Điều 285. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và…
- Điều 287. Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm: a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng; b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết đ…
- Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…g sự có quyền bổ sung ý kiến. 3. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung tài liệu, chứng cứ.
- Điều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng quy định tại Điều 287 của Bộ luật này tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm. 2. Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật này.
- Điều 309. Sửa bản án sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây: 1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này; 2. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được…
- Điều 310. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được; 2. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không …
- Điều 313. Bản án phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị. Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ p…
- Điều 314. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). 4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định. 5. Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị khá…
- Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
…điều kiện sau đây: a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ; b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng; c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh …
- Điều 324. Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…y tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). 4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết …
- Điều 328. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…hiệp. 2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. 3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
- Điều 330. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
1. Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không t…
- Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… luật về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất; b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau; c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm. 4. Chán…
- Điều 345. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hị để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp sau đây: 1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này; 2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm …
- Điều 347. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án; b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. 2.…
- Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…; 2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; 3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; 4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, l…
- Điều 359. Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
1. Sau khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 358 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi…
- Điều 362. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…g con dấu được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…uy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. 2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa…
- Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… yêu cầu rút đơn yêu cầu; g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Bộ luật này.
- Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…yêu cầu; c) Tên, địa chỉ của đương sự; d) Những vấn đề cụ thể đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết; đ) Danh mục tài liệu, chứng cứ đương sự nộp kèm theo đơn yêu cầu; e) Thời hạn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có); g) Hậu …
- Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
… khác. 2. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây: a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án; b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét…
- Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…ch những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có); e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ; g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp; h) Thẩm phán, Hội đồng…
- Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…g thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, Tòa án tiến hành các công việc sau đây: a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án; b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét…
- Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền…
- Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…n sự. 2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của …
- Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự. 2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các bi…
- Điều 391. Quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…yên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật Dân sự. 2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết thuộc trường hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản749 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực92 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực84 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực11 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều