Điều luật nhắc tới "Chức năng đặt hàng trực tuyến"
48 điều thuộc 9 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
— Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 · 2 lần
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân: a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ ki…
- Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
…ảng cáo, cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật khác có liên quan. 3. Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, công khai trên nền tảng thương mại điện tử các nội dung điều kiện giao dịch sau đây: a) Nội dung áp dụng chung cho hàng hóa, dịch vụ:…
- Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 3 lần
1. Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải hiển thị rõ ràng, đầy đủ, chính xác cho các bên liên quan về nội dung thỏa thuận giao kết hợp đồng và có cơ chế cho phép người mua trước khi đặt hàng thể hiện sự đồng ý với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này và các nội dung sau đây: a) Hàng hóa hoặc dịch …
- Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại đi…
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 3 lần
…toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên việc hiển thị hàng hóa, dịch vụ. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều 12 của Luật này. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng …
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
…g trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời gian ít nhất 03 nă…
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 2 lần
…ên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tiếp nhận lại hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa do người bán cung cấp không theo đúng nội dung đã thông…
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 3 lần
…ít nhất 03 năm từ ngày giao kết. 3. Chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng, chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; c) Tách biệt nội dung thương mại điện tử gắn với ch…
- Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 4 lần
1. Người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để phục vụ xác thực danh tính người bán; b) Cung cấp cho chủ quản…
- Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 8 lần
…ạt ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam, không bao gồm nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp không có chức năng đặt hàng trực tuyến. 2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều này phải chỉ định một pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền…
- Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 2 lần
Đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này thực hiện các trách nhiệm sau đây: 1. Phải được ủy quyền để thực hiện thủ tục pháp lý về hoạt động thương mại điện tử đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 2. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, điều tra,…
- Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt
— Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 · 3 lần
hàng trực tuyến 1. Pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 27 của Luật này phải được ủy quyền để thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện thủ tục pháp lý về hoạt động thương mại điện tử đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Thực hiện kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận …
- Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Dược số 105/2016/QH13
1. Kinh doanh dược mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. 2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đã được cơ q…
- Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược
— Luật Dược số 105/2016/QH13
… tử trên sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, website thương mại điện tử bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến; b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; đ) Kinh doanh dịc…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 3 lần
Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thương mại điện tử) về: 1. Khoản 8 Điều 9 về Ngày Thương mại điện tử quốc gia, việc tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thương mại điện tử quốc gia; 2. Khoản 5 Điều 11 về các nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dị…
- Điều 8. Chính sách về giá
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Chính sách về giá trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Đối với giá của hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên nền tảng: phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, giá vận chuyển và các chi phí p…
- Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
1. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có các điều kiện, giới hạn trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ áp dụng cho người bán, người mua trên nền tảng của mình, chủ quản nền tảng phải công khai tất cả điều kiện và hạn chế đó. 2. Các điều kiện và hạn chế (nếu có) phải bao gồm ít nhất các nội dung sau…
- Điều 10. Chính sách về thanh toán
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Chính sách về thanh toán trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên nền tảng, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp; 2. Phương thức h…
- Điều 13. Chính sách về giao hàng
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách về giao hàng, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Các phương thức giao hàng, đơn vị vận chuyển, giao hàng; 2. Thời hạn ước tính cho việc giao hàng; 3. Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng (nếu có); 4. Trách nh…
- Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Điều kiện về hàng hóa được đổi trả hàng và hoàn tiền; 2. Thời hạn yêu cầu đổi trả hàng và hoàn tiền; 3. Quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu đổi trả hàng …
- Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến cung cấp dịch vụ sử dụng trực tiếp trên nền tảng, nền tảng công khai chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: a) Thời hạn sử dụng dịch vụ, loại thiết bị điện tử phù hợp, số lượng thiết bị được phép sử dụng đồng thời; b) Mô t…
- Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến cung cấp dịch vụ trên nền tảng phải công khai chính sách chấm dứt dịch vụ cho người mua, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: 1. Các trường hợp chấm dứt dịch vụ và cách thức giải quyết hậu quả của việc chấm dứt dịch vụ; 2. Thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực và cách thức thanh…
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật Thương mại điện tử, trong đó một số nội dung được thực hiện cụ thể như sau: a) Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung hoặc có đường liên kết để xem chi tiết các nội dung quy định tại Chương II của Nghị định này tại vị trí trên màn hình…
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 17 của Luật Thương mại điện tử, trong đó một số nội dung được thực hiện cụ thể như sau: a) Thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người bán trong nước thông qua các thông tin sau đây: Đối với cá nhân trong nước: họ và tên; ngày, tháng, năm si…
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 3 lần
…o kết hợp đồng trên nền tảng. 3. Chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng, có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật Thương mại điện tử, trong đó một số nội dung được thực hiện cụ thể như sau: a) Trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị đ…
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 4 lần
…hị định này tùy theo mô hình hoạt động. 2. Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng báo cáo trự…
- Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành nền tảng. 2. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung thông báo, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến theo quy định tại Điều 24 của Nghị định…
- Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Hồ sơ thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến bao gồm: a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định này; b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa…
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử tích hợp: a) Có nhân sự chuyên trách quản lý hoạt động thương mại điện tử; b) Có Đề án hoạt động thương mại điện tử …
- Điều 30. Nội dung Đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
— Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
…ộng của nền tảng thương mại điện tử, bao gồm: các chức năng, tính năng chính và quy trình vận hành cơ bản của nền tảng; chức năng đặt hàng trực tuyến; chức năng livestream bán hàng (nếu có); hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử; chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản48 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều