Điều luật nhắc tới "Chủ trương đầu tư"
48 điều trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…hóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại các điều 8, 9, 10 và 11 của Luật này; b) Cấp có thẩm quyền khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C có quyền quyết định việc tách hoặc không tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án thành phần độc lập. Thời g…
- Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này. 2. Chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và thực hiện quyết toá…
- Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 9 lần
1. Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của …
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 16 lần
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây: a) Chương trình mục tiêu quốc gia; b) Dự án quan trọng quốc gia, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật này. 2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 …
- Điều 19. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
…ch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt. 2. Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư. 3. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn. 4. Phù hợp với khả năng v…
- Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 8 lần
…giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền k…
- Điều 21. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Tờ trình của Chính phủ. 2. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia. 3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước. 4. Tài liệu khác có liên quan.
- Điều 22. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
… tra được quy định như sau: a) Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đến cơ quan chủ trì thẩm tra; b) Cơ quan chủ trì thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những …
- Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 8 lần
1. Chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên…
- Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
… nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
…rực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; c) …
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công do địa phương quản lý
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
…trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công thuộc cấp mình…
- Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
…ồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có) hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn thiện báo…
- Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 5 lần
…nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn thiện…
- Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 3 lần
…n cấp tỉnh được giao là cơ quan chủ quản thực hiện dự án có trách nhiệm: a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 25 của Luật này; b) Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 28 của Luật này.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao một Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên. Trường hợp dự án do cấp tỉnh thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án. 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự…
- Điều 32. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
1. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư the…
- Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm: 1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; 2. Mục tiêu, phạm vi chương trình; 3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn …
- Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C bao gồm: 1. Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; 2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư; 3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, …
- Điều 36. Phân cấp thẩm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Việc thẩm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư. 2. Bộ Tài chính chủ trì đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, phương án bố trí vốn đối với các chương trình, dự án sau: a) Chương trình mục tiêu quốc gia; b) Dự án quan trọng quốc gia. 3. Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và k…
- Điều 36a. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được chủ động chuẩn bị đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau. Hạn mức để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án không vượt quá hai lần mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn hiện tại đã được g…
- Điều 37. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 9 lần
1. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện trong trường hợp chương trình, dự án phát sinh thay đổi về mục tiêu, địa điểm, vượt mứ…
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 7 lần
…yền sau đây: a) Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư do Bộ, cơ quan mình là chủ chương trình hoặc cơ quan …
- Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…o quy định của pháp luật về quy hoạch. 3. Sự cần thiết của chương trình, dự án. 4. Mục tiêu của chương trình, dự án. 5. Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.
- Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thành…
- Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thàn…
- Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật nà…
- Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 2 lần
1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thu…
- Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 · 4 lần
… triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; b) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền; c) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, phạm vi, chi phí và thời gian thực hiện chương trình. 2. Việc điều chỉnh dự án được thực hiện trong các trường hợp sau đâ…
- Điều 55. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
— Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
…anh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước; 2. Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; 3. Nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này; 4. Đối tượng quy định tại các khoản 4, 6 và 7 Điều 5 của Luật này; 5. Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 5 của Luật này tr…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản856 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực58 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực48 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực5 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều